Tổng đài tư vấn

1800 6670


Hỗ trợ đại lý

0916 651 009


NẤM LINH CHI VÀ ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA NẤM

www.linhchi.com.vn Nổi tiếng từ hơn 2.000 năm nay, linh chi là nấm có giá trị dược tính cao, có chứa các hoạt chất sinh học như các saponin triterpen, các polysacharid, các steroid, các nguyên tố đa lượng và vi lượng. Các nhóm trên hiện diện nhiều nhất trong tai nấm, bào tử nấm; có khả năng chống viêm, ổn định huyết áp, nâng cao và phục hồi chức năng gan, chống nhiễm mỡ xơ mạch, hỗ trợ trong điều trị ung thư.

Ngoài ra, linh chi còn có khả năng kháng oxy hóa do vai trò của các saponin triterpen, các polyphenol. Trung Quốc và Việt Nam đã chứng minh tác dụng khử gốc tự do hydroxyl và khả năng chống lão hóa của linh chi.

Phân Loại Nấm Linh Chi

Theo tục truyền đã có từ rất xưa do giới y học cổ truyền Đông Y phát hiện và cũng theo truyền thuyết của người Trung Hoa thì Linh Chi được thần thoại hóa từ đặc tính trị liệu đến môi trường sống và hình thái.

Trên thực tế người ta phân loại Nấm Linh Chi căn cứ vào hình dạng, màu sắc và cơ cấu như bào tử và cách cấu trúc của thụ tầng.

Vì cứng nên Linh Chi không phải thân thảo, không phải cỏ.

Khi xưa theo người Trung Hoa chia Thực vật ra 2 bộ: Bộ mộc cho những cây lớn và bộ Thảo để chỉ những thân thảo, cỏ và nấm, cho nên người Việt Nam gọi là Linh Chi Thảo

Nấm Linh Chi là một loại nấm hóa mộc, cứng khi khô nhưng khi tiếp xúc với nước hoặc mưa thì nấm trở nên hơi mềm, không cứng như loài Ganoderma applanatum, người Việt Nam vì thấy cùng giống, cùng họ và rất cứng lớn, sống nhiều năm nên người Việt Nam gọi là cổ Linh Chi.

Linh Chi được phân phân chia cụ thể như sau :

Nấm linh chi được chia thành 6 loại cơ bản theo màu sắc

Nấm linh chi được chia thành 6 loại cơ bản theo màu sắc

- Thanh chi : tính bình không độc, chủ trị sáng mắt, bổ can khí, an thần, tăng trí nhớ, chữa viêm gan cấp tính và mãn tính

- Hồng chi ( xích chi, đơn chi ) ( Ganoderma lucidum ) vị đắng, tính bình, không độc, tăng trí nhớ, chửa bệnh thuộc huyết, hệ tiêu hóa, gan, tùy tạng và hệ thần kinh và tim mạch.

- Hoàng chi (kim chi ): vị ngọt tính bình, không độc làm mạnh hệ thống miễn dịch ( système immunitaire ).

- Hắc chi (huyền chi) : vị mặn, tính bình, không độc, chủ trị bệch bí tiểu tiện, sỏi thận, bệnh cơ quan bài tiết.

- Bạch chi ( ngọc chi ):  vị cay, tính bình, không độc, chủ trị hen, ích phế khí.

- Tử chi (linh chi tím ) Ganoderma japonicum ) vi ngọt, tính ôn, không độc, chủ trị đau nhức khớp xương, gân cốt.

Tóm lại, 6 loại Linh chi này giúp cho người tăng tuổi thọ.

Thực vật và môi trường :

Nguồn gốc : Phát hiện ở Trung Hoa, Việt Nam và Nhật Bản

Mô tả thực vật :

Quả thể nấm linh chi

Quả thể nấm linh chi

- Mũ nấm, mặt trên thường tẩm một lớp bóng verni màu nâu đò, mặt dưới nấm là thụ tầng, hình ống nếu cắt ngang có dạng tổ ong, trong ống là những tế bào sinh dục sinh bào tử. Màu trắng ngà.

Ngoài thiên nhiên, nấm luôn có dạng bất đối xứng tức cuống nấm thường ở một bên như vị trí tay quạt giáy. Trong kỹ nghệ nấm trồng ta thấy tròn và gần như đối xứng, bỉa tròn, cuống nấm ở lệch giữa trung tâm ( dạng này không thấy có ở thiên nhiên bởi vì gen đã được chọn lọc cấy ra và đã bị đột biến ( mutation ) không còn đặc tính nguyên thủy hơn nữa được trồng trong đơn vị không có sự chèn ép và ảnh hưởng môi trường bên ngoài.


- Bào tử hình thuẩn có gai lõm. Một đầu tròn lớn, một đầu nhỏ có lổ, nơi đây bào tử sẽ nảy mầm cho ra khuẩn ty ăn luồn vào thân cây.

 - Chân nấm gọi là pédoncule, chân nấm sẽ bám vào đài vật như thân cây ….Chân nấm có thể dài cũng có thể ngắn, nấm lấy chất bổ dưởng chỉ nơi pédoncule mà thôi, còn nơi khác chỉ là nơi bám vào môi trường, đài vật .

- Khuẩn ty : Khuẩn ty, là thân nấm đầu tiên do bào tử nẩy mầm cho ra khuẩn ty, từ ty nầy mới cho ra cuống nấm và mủ nấm lộ ra ngoài.

Linh Chi là loài nấm nên không có diệp tố nên không tự dưởng mà sống hoại sinh lấy chất chất bổ dưởng từ cây chủ.

Nấm linh chi thiên nhiên, sống ở :

- Môi trường cây mục, chết,

- Độ ẩm cao, tốt nhất vào mùa mưa, linh chi không chịu khô và lạnh nên nấm không sống trên núi tuyết cao ( chỉ có ganoderma applanatum vì thân hóa mộc tẩm chất lignin cứng nên chịu nổi với điều kiện khắc khe và khó khăn nên nấm sống năm này qua năm khác mà không bị ảnh hưởng bởi thời tiết và côn trùng .

- Nấm linh chi mềm nên chỉ sống được 6 tháng, bắt đầu từ tháng 5 tháng 6 nấm nảy mầm màu trắng, đến tháng 8 nấm tương đối lớn. thu hoặch đến tháng 12 . Qua mùa đông nếu không gặp và hái nấm sẽ bị hủy bởi khí hậu và côn trùng và nấm sẽ khô cứng nếu không bị hủy. Qua năm sau nấm không tiếp tục phát triển như nấm ganoderma applanatum mà Việt Nam gọi là cổ linh chi, thật sự từ xưa nấm này không phải là Linh Chi, không có giá trị dược tính nhiều, không mùi vị, lợt nhạt, không nồng như Linh Chi, chỉ là khúc gổ như nấm Fomes cùng họ..

- Linh Chi Ganoderma lucidum không sống trong khí hậu lạnh rét. Nên truyền thuyết linh chi trên đỉnh núi tuyết sơn là huyền thoại cũng như linh chi ngàn năm của người Trung Hoa.

- Không mọc trên những cây tươi và những cây có chất nhủ tương latex vì khuẩn ty không hấp thu chất latex hay những cây chủ chứa chất résine như cây thông tùng bách .

- Nấm sẽ biến hẳn nếu nơi linh chi đã mọc xuất hiện một nấm hạ đẳng plasmode thuộc ngành myxomycète, những khuẩn ty của nhóm này sẽ nhiễm và tiêu hủy khuẩn ty linh chi.

Thức ăn của nấm Linh Chi thiên nhiên :

 - Nấm hấp thu chất Macro éléments với số lượng lớn protide, lipide, glucide ……tạo hình nấm

Ngoài ra nấm còn hấp thu chọn lọc sélection naturelle  với một lượng rất ít.

- Oligoéléments hay những microéléments ( số lượng rất nhỏ ) như những nguyên tố, những khoáng, có thể nhiều chất vi lượng ngoài thiên nhiên mà người không biết. Với thành phần này mới chính là vị thuốc huyền diệu của Linh Chi thiên nhiên, tạo ra hiệu quả, mùi vị đặc biệt và đắng.

Sau khi hấp thụ và tổng hợp thành chất bổ đưởng, những thành phần này còn chịu những điều kiện yếu tố thay đổi bên ngoài như nóng lạnh, ngày đêm, mưa nắng ….. mà trong y học Đông phương gọi là ngủ hành và âm dương.

Chính sự chịu đựng này cho ta hiệu ứng có khác …..về mùi vị Linh Chi :

- Vị đắng, nhiệt. Nên liều uống tùy theo khả năng của mỗi cơ thể. Nên khi uống phải theo dỏi và điều chỉnh cho dúng thích ứng với cơ thể của mình.

- Vì nhiệt nên Linh Chi đôi khi đối với những người cơ thể nhiệt cần thêm bông cúc để trung hòa nhiêt .( Theo lời những Đông y sỉ )

Các bộ phận mủ nấm, cuống nấm, người ta còn dùng bào tử linh chi để chế biến thành gélules .

Thành phần hóa học chánh gồm có :

- Những hợp chất đa đường ( 45% số lượng ): beta-D-glucane, arabinogalactane; ganoderane A,B et C ;

- Triterpene : acide ganoderic A,B,C,D,F,H,K,M,R,S, và Y .

- Ganodermadiol, phân sinh của acide lanostaoic.

- Esteroides : Ganodosterone.

- Acide béo chưa bảo hòa : Acide oléique chứa rất nhiều chất alcaloîdes.

- Chất đạm protide : Ling Zhi-8; glycoproteine ( lactine )

- Khoáng chất ( minéraux ) : germanium, calcium, K, Fe, Mg, Mn, Zn, Ca, Be, Cu, Ag, Al, Na, v….v…

- Những chất khác : manitole, trechalose, adenine, uracine, lysine, acide stearic ( bạch lạp toan là loại mỡ bảo hòa ), tất cả rất nhiều acide amine .

- Những chất hợp chất đa đường có trọng lượng phân tử cao của Linh Chi, làm tăng sự miễn nhiễm của cơ thể, chống lại chứng ung thư ( bằng cách tăng cường sản xuất chất cytocine bởi đại thực bào ( macrophages ) và hạch dịch bào ( lymphocytes ) và làm tăng lượng interleucine ( IL ) 1 beta, IL-2, và IL-6, đó là những yếu tố làm hoại tế bào ung thư alpha và phát tiết tế bào interpheron gamma.

- Chất interpheron alpha và gamma chất chống chống siêu vi trùng, chống độc nhiễm và giảm độ đường trong máu, vì vậy chúng có tác dụng giảm phản ứng phụ của chất thuốc khác .

- Về phần chất triterpene của chất Linh Chi có tác dụng chống viêm sưng, giãm lượng mở trong máu, hạ huyết áp và bảo vệ gan. (Tác dụng này được chất ganodosterone củng cố ) :

Người ta đã kiểm chứng cho thấy Nấm Linh Chi có dụng chống sơ gan, làm giảm chất collagène trong gan, điều hòa hoạt động tế bào gan, giảm thiểu lượng :

- Aspartate transsaminase ( AST ),Alanine transaminase ( ALT ), GOT, Lactodeshidrogenase ( LDH ), Phosphatase alcaline và lượng mật toàn phần ( bilirubine totale ). Chống chứng dị ứng nhờ tác động của acide ganoderique và acide oléique.

Hơn nữa người ta còn mô tả hiệu quả chống sự hóa đông của tuyến máu ( plaquettes ) và làm thư giản bắp cơ.

Đặc tính trị liệu :

- Các lucidum Linh Chi, còn được gọi là "Reishi" là một loại nấm ăn được. Hoa Kỳ, các "chế độ ăn uống bổ sung Luật Y tế và Giáo dục" năm 1994, trong số các "bổ sung chế độ dinh dưỡng".

Immunostimulant ( Kích thích sự miễn dịch )

- Ganoderma lucidum kích thích những hạch dịc bào hay tân tế bào lymphocytes Natural Killer (NK) và những tân tế bào gây độc ( lymphocystes cytotoxiques) ( Sasaki và al, 1971 ) (Lotzova 1985) thông qua một thụ thể đặc biệt.

- Làm giãm sự gia tăng sinh sản những tế bào khối u và thúc đẩy sự tự tiêu của những tế bào này (apoptose=mort cellulaire programmée hay suicide cellulaire ).

- Trong phòng thí nghiệm, linh chi ức chế sự sinh sản và phát triển những tế bào nội mô và tế bào ung thư vú.

- Ở động vật, linh chi làm giãm số lượng di căn (métastases), giống như chất lentinan trích từ nấm lentinus edodes thành phần hóa học chưa rỏ ( trong nấm lentinus edodes chứa vitamine B, cortineline và một polysacharide lentinan ).

- Ở những người bị ung thư được chữa trị bằng hóa trị hay xạ trị, linh chi giãm sự mệt mõi, sự rụng tóc ( Miyamoto và al.1985 ), sự trầm cảm và đau tủy xương.

- Linh chi tăng cường sự hoạt động NK ( Natural Killer ), Linh chi tăng sự tổng hợp IL2 (interleukine2 một phân tử tiết ra bởi lyphocyste), IFN-gamma (IFN= interféron là một glycoprotéin ) của TNF-alpha (TNF-alpha=tumor necrosis factor alpha, được thảy ra bởi bạch huyết cầu và tế bào nội bì hay một viêm nhiễm, TNF là một glycoprotéine với 185 acides amines ) và IL1-bêta ( interleukine1 là một cytokine tiết ra bởi những đại thực bào macrophages). Linh Chi giãm nguy cơ ung bướu ruột kết tràng do hóa trị liệu gây ra ở động vật.

- Nấm Linh chi tiêu hủy sự di chuyển của những tế bào xâm nhập hại những tế bào ung thư vú hay tuyến tiền liệt.

Trường hợp phục hồi ung thư tiền liệt tuyến được chữa trị bằng génistéine ( soja) phối hợp với Linh chi ganoderma lucidum.

Anti-inflammatoire ( chống viêm sưng )

Dùng theo truyền thống, cách nay 1500 năm. Linh chi đã được dùng để tăng sức sống, tăng biến dưởng, tăng bộ nhớ và tăng tuổi thọ.

Những đặc tính trị liệu về chống sự viêm sưng đã được xác nhận trong thí nghiệm ở chuột bằng đường nội tạng ( uống ) hay xuyên qua da. Tác dụng chống viêm sưng này được so sánh với hydrocortisone.

Hoạt động chống viêm này có thể đặt Linh chi ganoderma lucidum trong những ứng viên ngửa chống bệnh Alzheimer sự tiến bộ này hình như do sự thay đổi bởi những AINS ( anti-inflammatoires non stéroïdiens ) là những thuốc có đặc tính trị liệu chống tê, trấn thống (analgésique), chống sốt (antipyrétique) và chống viêm sưng (anti inflammatoire) .

- Không giống như AINS, linh chi Ganoderma lucidum giãm nguy cơ sinh loét ( ulcérogène ).

Hoạt động chống VIH

Ganoderma lucidum, tan trong chất béo liposolubles, chất này ức chế sự nhân của những tế bào VIH,

Trong số các thành phần hydrosolubles là những chất kích thích sự miễn nhiễm.

Nấm Linh chi có công hiệu phòng trị tốt đối với nhiều loại bệnh, từ u bướu đến cao huyết áp, mỡ trong máu cao, ứ máu, tắc mạch máu, bệnh mạch vành, chảy máu não, nhồi máu cơ tim; từ bệnh trĩ đến bệnh viêm tuyến tiền liệt; từ bệnh suy nhược thần kinh đến bệnh hen suyễn, đều có thể dùng Linh chi để phòng ngừa và điều trị:

Nấm linh chi hỗ trợ điều trị chứng sung gan cấp tính và mãn tính

Nấm linh chi hỗ trợ điều trị chứng sung gan cấp tính và mãn tính

1. Chữa trị chứng sưng gan cấp tính và mãn tính. Trợ dược đắc lực trong việc ngừa và trị liệu ung thư gan.

2. Trị huyết áp cao, mở cao, cứng mạch máu, và ngừa mạch máu bị nghẽn.

3. Trị chứng tiểu đường.

4. Trị liệu cơ bản trong các chứng dị ứng, sưng khớp ( viêm sưng ), đau nhức bắp cơ, và chứng co rút giật bắp cơ.

5. Sự hiệu quả của Linh Chi trong chứng thoái hóa hệ thống miễn nhiễm do sự lạm dụng chất nha phiến ( hiệu quả này đã được kiểm chứng và áp dụng trong các trung tâm cai nghiện ).

6. Giãm kích thước của những kyste và những bướu tumeur. ( thời gian khỏang 6 tháng trị )

7. Chữa trị chứng dị ứng ( ngứa ) nguồn gốc gió như gió montagne + gió mistral gốc Marseille - Aix en Provence hay protéin do gió mang đến từ biển.( thời gian bắt đầu hiệu quả 1 tuần )

8. Di chứng tuyến giáp trạng ( thời gian 3 tháng )

9. Chữa trị bệnh suyễn mãn tính ( thời gian hiệu quả 2 năm )

10. Gia tăng biến dưởng.

11. Chứng nhức đầu mãn tính.

Nói chung Linh Chi tác dụng hiệu quả trên hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn và hệ thần kinh.

Ngoài ra, NẤM LINH CHI ĐỎ TRỊ BỆNH RỤNG TÓC (LUCID GANODERMA CURES HAIR LOSS)

Qua phân tích nghiên cứu, Linh chi điều trị bệnh rụng tóc là thông qua điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể, khiến chức năng sinh lý của nang long ở biểu bì vùng đầu được phục hồi, giúp cho long tóc mọc lại và giảm rụng tóc.  Do chức năng sinh lý được cải thiện nên các triệu chứng nhức đầu, chóng mặt cũng khỏi, thể chất cũng tăng tiến.

Trong chức năng này nấm linh chi dùng phối hợp với nấm gà rừng làm tăng hiệu quả mọc tóc và giảm chứng rụng tóc.

 

 

>>> ĐỊA CHỈ MUA NẤM LINH CHI HOÀNG GIA 


 

 

Tin cùng loại